Phong thủy (chữ Hán:風水)
là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước
đến đời sống hoạ phúc của con người.
Về mặt từ nguyên, 風
phong có nghĩa là "gió", là hiện tượng không khí chuyển động và 水 thủy có nghĩa là "nước", là
dòng nước, tượng trưng cho địa thế.
Phong thủy không phải là yếu tố đơn lẻ mà là tổng hợp
hàng loạt yếu tố về địa hình địa thế xung quanh nhà ở, thôn xóm, thành phố hoặc
mồ mả, hướng gió, dòng nước cùng tọa hướng, hình dạng, bố cục mặt bằng không
gian xây dựng. Phong thủy liên quan đến cát hung, họa phúc, thọ yểu, sự cùng
thông của nhân sự. Cát ắt là phong thủy hợp, hung ắt là phong thủy không hợp.
Sách Táng thư viết: "Mai táng phải chọn nơi có
sinh khí. Kinh viết: Khí gặp gió (phong) ắt tán, gặp nước (thủy) ngăn thì dừng.
Cổ nhân làm sao cho khí tụ chứ không tán, nước chảy có chỗ dừng". Do vậy
mà có tên là "phong thủy".
Hai chữ phong thủy còn chỉ phương pháp tìm kiếm và
chọn lựa nơi trú ngụ hoặc mai táng cát tường phú quý, phúc thọ bình yên, tức là
thuật Phong thủy. Giống như mọi ngành khoa học kĩ thuật cổ truyền khác ở Á
Đông, thuật phong thủy cũng dựa vào dịch lí, thuyết âm dương, ngũ hành.
Địa lí phong thủy: Một tòa nhà cao tầng ở Hong Kong
với một lỗ trống vận dụng phong thủy.
Hai chữ "địa lí" là danh từ áp dụng chung
cho cả hai môn:
Địa mạch: Là môn địa lí phong thủy thuộc về địa
linh, dùng vào việc đặt mồ mả và nhà cửa; tức thuộc về tinh thần.
Địa dư: Là môn địa lí điền thổ, thuộc về địa lợi;
thuộc về vấn đề vật chất.
Phong thủy chia làm hai lĩnh vực: Âm trạch và Dương
trạch
Âm trạch: Là cuộc đất dùng để chôn người chết, còn gọi
là mồ mả. Phong thủy cho rằng, nếu người chết được chôn vào một cuộc đất tốt về
phong thủy thì sẽ truyền được phúc đức cho con cháu đời sau.
Dương trạch: Là cuộc đất được dùng vào mục đích làm
nhà cửa, đình, chùa, miếu mạo, thôn xóm, làng mạc, thị trấn, thành phố. Dương
trạch phải hài hòa với thiên nhiên, có môi trường tốt đẹp, làm cho con người thấy
vui tươi, mạnh khỏe, hạnh phúc. Dương trạch tốt tức là môi trường tốt.
Người xưa quan niệm số mệnh của một con người không
chỉ phụ thuộc vào bản thân người đó (tức giờ ngày, tháng, năm sinh) mà còn chịu
ảnh hưởng của âm phần và dương phần nên có câu "Nhất mộ, nhì phòng, tam
bát tự".
Phong thủy có vai trò rất to lớn, tuy nhiên nó chỉ hỗ
trợ, có tác dụng cải biến chứ không thể làm thay đổi hoàn toàn mệnh vận. Nó là
nhân tố quyết định sự thành bại. Nếu phong thủy tốt sẽ giúp giảm thiểu được tai
hoạ khi vào vận xấu, giúp gia tăng sự thành công và may mắn khi vào vận tốt.
Về dương trạch, tức phong thủy của nhà ở, những vấn
đề cần xét có rất nhiều như huyệt vị, làm nhà, hướng nhà, cấu trúc nhà, nội thất,...
Cần phải xét tất cả các yếu tố mới làm thành phong thủy tốt cho ngôi nhà.
Xét về nguyện lí cơ bản thì phong thủy âm trạch và
phong thủy dương trạch có nhiều điểm tương đồng. Ở khía cạnh mộ phần của người
chết và nhà ở của người sống thì âm dương cách biệt, không giống nhau. Vì thế
kĩ thuật ứng dụng trong âm trạch và dương trạch cũng khác nhau.
Các phái phong thủy có hai phái lớn:
Phái Hình thế: Trường Phái Loan Đầu (Hình Thể) lấy
hình thế, bố cục làm chính. Chú ý nhận biết nơi khởi đầu và kết thúc, dừng tụ của
sơn mạch, thủy lưu; Tìm kiếm phát hiện hình mạo hướng bối của long hổ triều ứng,
để định huyệt vị tọa hướng, chú "Địa Lí Ngũ Quyết".
Phái này do Dương Quân Tùng tự là Thúc Mậu đời Đường
khởi xướng. Họ Dương về cuối đời sống ở Giang Tây, môn đệ của ông phần lớn là
người Giang Tây, nên còn có tên là phái Giang Tây - hay còn gọi là Diêu Phái.
Phái Hình thế còn gọi là phái Loan đầu, vì học thuyết
này chú trọng hình dạng của núi sông, nên có tên như vậy.
Thuyết này về sau hình thành nên lí luận Hình pháp.
Phái Hình thế (Giang Tây hay Loan đầu) với Dương
Quân Tùng là tổ sư, lần lượt truyền cho Tăng Văn Sán, Lại Văn Tuấn, Ngô Cảnh
Loan, Mục Vũ. Trước tác của phái này hiện còn rất nhiều, tiêu biểu là Hám long
kinh, Nghi long kinh, Thập nhị trượng pháp của Dương Quân Tùng, Táng thư người
đời nhà Tống mượn danh Quách Phác, Thôi quan thiên của Lại Văn Tuấn. Lí luận của
phái Giang Tây chú trọng quan sát giới tự nhiên, tiến hành tổng kết qui nạp rất
nhiều hình thế sông núi, kết tinh nhiều kinh nghiệm hợp lí. Thuyết này lấy âm
trạch làm chủ, dương trạch thường mượn dùng các thuyết của âm trạch song vẫn
chú trọng đến hình dáng của nhà ở và sự phối hợp về hình thức trong không gian.
Phái Giang Tây từ đời Đường, Tống trở đi, lưu truyền khá rộng, đời nhà Minh,
nhà Thanh có sút giảm, nhưng vẫn được xã hội tiếp thu rộng rãi, có ảnh hưởng rất
sâu rộng.
Phái Lí pháp: Còn gọi là Lí khí, tức hệ thống lí luận
phong thủy do phái Phúc Kiến nêu ra nên còn có tên là phái Phúc Kiến.
Thuyết này khởi đầu sớm nhất ở Mân Trung (Phúc Kiến).
Đến Vương Cấp thời nhà Nam Tống thì rất thịnh hành.
Trường phái này lấy la bàn làm công cụ chính, chủ yếu
căn cứ vào cái lí của âm dương, ngũ hành, bát quái, cửu tinh, Hà Lạc mà tính
toán. Nhấn mạnh âm sơn âm hướng, dương sơn dương hướng, để xác định quan hệ
sinh khắc, phán đoán cát hung.
Phái này chú trọng tìm hiểu nguyên lí trạch pháp,
dương trạch chia ra 24 lộ, phân biệt âm dương, xác định hưu cữu (cát hung) âm
trạch cũng thường luận về cát hung của tọa hướng, chủ yếu sử dụng cách phán
đoán trừu tượng là chính, chứ không quan tâm nhiều đến hình dáng cụ thể của
nhà, đất, sông núi, cho nên còn gọi là "ốc trạch pháp". Thuyết này về
sau phát triển thành học thuyết Lí pháp. Phái Phúc Kiến ít nhân tài, trước tác
cũng không nhiều, có chăng thường là mượn tên của người đời trước, khó biết
đích xác là của ai. Từ đời Minh, Thanh trở đi, phái này suy dần, chỉ lưu truyền
rộng rãi ở vùng Chiết Trung, ảnh hưởng kém hơn hẳn phần Giang Tây.
Sơ lược lịch sử phát triển của phong thủy.
Hiện nay có rất nhiều trường phái tranh luận về nguồn
gốc của phong thủy, có trường phái thì cho rằng phong thủy xuất phát từ Trung
Hoa, trường phái thì cho rằng phong thủy là của nền văn minh người Việt cổ với
đường biên giới từ phía nam sông Dương Tử (Hồ Nam, Trung Quốc ngày nay) người
Hán đã Hán hóa các văn thư cổ và tự nhận là của họ... Nhưng cho đến nay thì
chính những nhà phong thủy lỗi lạc của Trung Quốc như Thiệu Vĩ Hoa cũng không
thể giải thích được thuật phong thủy xuất phát từ nơi đâu mặc dù họ vẫn cho là
của người Hán.
Thuật phong thủy hình thành rất sớm, có thể nói gần
như cùng với sự ra đời của loài người. Ngay từ thời thượng cổ con người đã chú
ý đến ảnh hưởng của hoàn cảnh tự nhiên đối với nơi cư trú của loài người, nên
đã tiến hành lựa chọn một cách có chủ đích. Nguyên sơ của phong thủy là những
kinh nghiệm về sinh hoạt như khoét đá, đào hang, làm nhà... Từ cuộc sống thực tế,
phải chống chọi với thú dữ, chống lại cả sự tấn công của đồng lọai, phải chống
chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên, con người đã biết chọn những vị trí cư
trú có núi non che chở bao bọc, lại gần sông ngòi, nguồn nước.
Từ thời thượng cổ, con người sống theo lối du canh,
du cư, trải qua một quá trình tiến hóa đến định canh, định cư và mới bắt đầu
chú ý đến nơi ăn ở sao cho thích hợp, chọn địa điểm cư trú làm sao cho tiện lợi
rồi tiến tới kiến tạo phòng ốc để ở cho thật an lành, thoải mái, giàu có...
Những kinh nghiệm về cư trú được tích lũy từ đời này
qua đời khác đã hình thành nên phong thủy học.
Thời sơ kì, con người chọn đất làm nhà, chủ yếu là
muốn an toàn. Thường phải chọn nợi đất cao ráo vì sợ lũ lụt hoặc thú dữ tấn
công. Để tránh mưa to, gió lớn, người ta dần dân biết cách chọn vùng đất hướng
về Mặt Trời, khuất gió.
Tại Trung Quốc, từ đời nhà Chu, con người đã đặc biệt
chú trọng nơi cư trú. Con người đã biết chọn đất xây nhà tại vùng bình nguyên,
đây là vùng đất màu mỡ, có thể canh tác nông nghiệp thuận lợi. Gần nguồn nước
mà vẫn tránh được lụt lội, tai hoạ thời tiết, thiên tai.
Thời kì Tiên Tần, do trình độ khoa học còn thấp, các
hình thức bói toán dự đoán cát hung thịnh hành trong xã hội gắn liền với hoạt động
xây dựng nhà ở và mai táng. Các văn hiến như Bốc trạch, Bốc cư, Bốc lạc phản
ánh tình hình đương thời. Đồng thời các học thuyết âm dương, ngũ hành, bát quái
Chu Dịch, Thiên văn Hà Lạc cũng phát triển mạnh, áp dụng vào lĩnh vực Bốc trạch,
Bốc cư, (bói chọn nhà ở và mồ mả). Phong thủy nhờ đó có được cơ sở tư tưởng triết
học cần thiết.
Thời Lưỡng Hán, đã xuất hiện các trước tác về phong thủy
như Cung trạch địa hình, Kham dư kim quý. Các học thuyết Hình pháp gia, Kham dư
gia cũng mang nội dung phong thủy. Mối quan hệ giữa nhà ở và mồ mả với cát hung
họa phúc của con người đã trở nên rất mật thiết, đồng thời xuất hiện những người
chuyên thực hiện hoạt động phong thủy. Điều này gắn liền với vô số sấm vĩ (câu
sấm) và hàng loạt điều cấm kỵ mang tính chất mê tín đang thịnh hành trong xã hội
đương thời.
Thời kì Ngụy Tấn Nam Bắc triều, quan niệm nhà ở và mồ
mả gắn với cát hung họa phúc của con người được tầng lớp sĩ đại phu tiếp nhận rộng
rãi, thậm chí vua chúa cũng hoàn toàn tin vào thuật phong thủy.
Tại Việt Nam, phong thủy có từ thời vua Hùng, các
cung điện đền thờ đều được xây dựng với sự hợp lí cao về phong thủy. Đặc biệt
trong các đền thờ còn có ban thờ tôn vinh nền phong thủy của người Việt cổ.
Trải qua lịch sử phát triển của các triều đại, đời
nào cũng có những học giả kế tục và phát triển thuật phong thủy.
Trong lịch sử phát triển, thuật phong thủy hình
thành nên nhiều trường phái khác nhau, mỗi trường phái có phương pháp lí luận
và ứng dụng riêng, dựa trên những suy luận khác biệt nhau, thậm chí có khi đối
lập nhau. Cho đến nay, phong thủy vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng, thống nhất vẫn
còn mang nhiều sự huyền bí.
Ngày nay dù ở Phương Tây hay ở Phương Đông khi xây dựng
nhà ở đều phải chọn những vị trí hợp với môi trường địa lí xung quanh địa bàn,
dù theo một lối kiến trúc nào thì cũng phải căn cứ vào địa thế xung quanh để tạo
dựng một kiến trúc đẹp về thẩm mĩ, lợi về sinh hoạt. Phong thủy dù còn vẻ huyền
bí nhưng rất thực tế và gần gũi với đời sống con người.
Trạch quẻ (mệnh) tương ứng với năm sinh: Đối với từng
năm sinh và giới tính, ta có thể tra cứu Trạch Quẻ để xác định 4 hướng tốt, 4
hướng xấu. Từ 4 hướng này ta có thể tra được các hướng cửa chính, bếp, bàn thờ,
giường ngủ.
Mệnh khôn; Mệnh cấn; Mệnh khảm; Mệnh tốn; Mệnh chấn; Mệnh ly; Mệnh đoài; Mệnh càn.
Ví dụ đơn cử Tuổi Mậu Thìn
- Giới tính thân chủ:
Nam
- Năm sinh thân chủ:
1988
- Năm sinh âm lịch: Mậu
Thìn
Biện giải:
Bạn muốn việc kinh
doanh của mình phát đạt hơn?
Bạn muốn một môi trường
làm việc hài hoà cho bạn và đồng nghiệp?
Bạn muốn sở hữu những kỹ
năng suy nghĩ sáng tạo và hiệu suất hơn?
Nếu câu trả lời của bạn
là “Có”, hãy cùng chúng tôi đi sâu nghiên cứu Thuật phong thuỷ ứng dụng trong
văn phòng ...
Theo phong thuỷ học, việc
bày đặt phòng làm việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp người sử dụng thêm đảm
lược, trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành bại trong sự nghiệp
1. Vị trí và hướng bàn
làm việc:
- Phương vị đặt bàn là
Thần Tài của người sinh tiêu Mậu Thìn là ở góc hướng Tây của văn phòng.
- Bạn sinh năm 1988,
thuộc Đông Tứ Mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Bắc
(Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh Khí).
- Ngoài ra cần ghi nhớ
các quy tắc:
+ Bàn phải hướng ra cửa, nhưng không đối diện
thẳng với cửa phòng
+ Sau lưng người ngồi phải có một điểm tựa
(có thể là tường, tủ, ...)
+ Không nên quay mặt vào tường hoặc quay lưng
ra cửa phòng
+ Không nên đặt bàn ở trung cung, tức chính
giữa phòng
+ Không đặt bàn nơi góc nhọn, góc khuất, cuối
hành lang, lối đi
+ Không đặt bàn ngay trước cột vuông hay dưới
xà ngang
+ Không đặt bàn hướng ra toilet hoặc cầu
thang
- Kết luận: Bạn nên đặt
bàn làm việc ở góc hướng Tây của văn phòng, và quay bàn làm việc nhìn về một
trong các hướng Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh
Khí).
2. Hình dáng và màu sắc
bàn làm việc:
- Bạn sinh năm 1988, có
niên mệnh thuộc Mộc, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình uốn lượn, có góc lượn
tròn, với màu đen, xanh đậm, vì đây là kiểu bàn tượng trưng cho hành Thủy, theo
quy luật tương sinh thì Thủy sinh Mộc, rất tốt.
- Nên lưu ý kích thước
bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm
hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
3. Bày biện đồ đạc trên
bàn làm việc:
- Nên đặt trên bàn làm
việc một cột thuỷ tinh, có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một
điểm, tăng khả năng tư duy.
- Chồng hồ sơ bên trái
nên cao hơn bên phải.
- Nên đặt điện thoại ở
các hướng tốt, là hướng Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên);
Nam (Sinh Khí).
- Đặt một bình hoa tươi
ở phía Đông bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn
hăng say làm việc.
- Đặt một cây nhỏ tươi
tốt ở góc Đông Nam của bàn làm việc để thu hút tài lộc và sự thăng tiến. Tuy
nhiên cần tránh cây xương rồng hoặc các cây có lá sắc nhọn.Để đem lại những điều
tốt đẹp, hoa và cây cảnh cần tươi và sum suê.Nếu cây chết, hãy bỏ ngay và thay
bằng một cây khác.
- Đặt một miếng pha lê
tròn ở góc Tây Nam của bàn làm việc để tạo sự hoà đồng giữa bạn với các đồng
nghiệp
- Các loại đèn nên đặt ở
hướng Nam của bàn làm việc, nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng
cho bạn
- Tất cả các thiết bị
văn phòng bằng kim loại (như máy tính) nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn
làm việc, nhớ rằng phải đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái.
- Đặt các tượng giả cổ
màu đỏ hoặc màu tía ở góc Đông Nam của bàn tượng trưng cho sự giàu có.
Cuối cùng, cần nhớ rằng,
quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải thật sự sạch sẽ, gọn gàng, thông
thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ.Bản thân điều
đó thôi, đã tạo cho người sử dụng một cảm giác thật dễ chịu, một tinh thần thật
sảng khoái.Và tinh thần phải sảng khoái thì mới làm việc tốt được. Âu đó cũng
là ý nghĩa cao nhất của Phong Thuỷ !
------------------------------------------------------
- Giới tính thân chủ: Nữ
- Năm sinh thân chủ:
1988
- Năm sinh âm lịch: Mậu
Thìn
Biện giải:
Bạn muốn việc kinh
doanh của mình phát đạt hơn?
Bạn muốn một môi trường
làm việc hài hoà cho bạn và đồng nghiệp?
Bạn muốn sở hữu những kỹ
năng suy nghĩ sáng tạo và hiệu suất hơn?
Nếu câu trả lời của bạn
là “Có”, hãy cùng chúng tôi đi sâu nghiên cứu Thuật phong thuỷ ứng dụng trong
văn phòng ...
Theo phong thuỷ học, việc
bày đặt phòng làm việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp người sử dụng thêm đảm
lược, trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành bại trong sự nghiệp
1. Vị trí và hướng bàn
làm việc:
- Phương vị đặt bàn là
Thần Tài của người sinh tiêu Mậu Thìn là ở góc hướng Tây của văn phòng.
- Bạn sinh năm 1988,
thuộc Đông Tứ Mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Bắc
(Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh Khí).
- Ngoài ra cần ghi nhớ
các quy tắc:
+ Bàn phải hướng ra cửa, nhưng không đối diện
thẳng với cửa phòng
+ Sau lưng người ngồi phải có một điểm tựa
(có thể là tường, tủ, ...)
+ Không nên quay mặt vào tường hoặc quay lưng
ra cửa phòng
+ Không nên đặt bàn ở trung cung, tức chính
giữa phòng
+ Không đặt bàn nơi góc nhọn, góc khuất, cuối
hành lang, lối đi
+ Không đặt bàn ngay trước cột vuông hay dưới
xà ngang
+ Không đặt bàn hướng ra toilet hoặc cầu
thang
- Kết luận: Bạn nên đặt
bàn làm việc ở góc hướng Tây của văn phòng, và quay bàn làm việc nhìn về một
trong các hướng Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh
Khí).
2. Hình dáng và màu sắc
bàn làm việc:
- Bạn sinh năm 1988, có
niên mệnh thuộc Mộc, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình uốn lượn, có góc lượn
tròn, với màu đen, xanh đậm, vì đây là kiểu bàn tượng trưng cho hành Thủy, theo
quy luật tương sinh thì Thủy sinh Mộc, rất tốt.
- Nên lưu ý kích thước
bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm
hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
3. Bày biện đồ đạc trên
bàn làm việc:
- Nên đặt trên bàn làm
việc một cột thuỷ tinh, có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một
điểm, tăng khả năng tư duy.
- Chồng hồ sơ bên trái
nên cao hơn bên phải.
- Nên đặt điện thoại ở
các hướng tốt, là hướng Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên);
Nam (Sinh Khí);
- Đặt một bình hoa tươi
ở phía Đông bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn
hăng say làm việc.
- Đặt một cây nhỏ tươi
tốt ở góc Đông Nam của bàn làm việc để thu hút tài lộc và sự thăng tiến. Tuy
nhiên cần tránh cây xương rồng hoặc các cây có lá sắc nhọn.Để đem lại những điều
tốt đẹp, hoa và cây cảnh cần tươi và sum suê.Nếu cây chết, hãy bỏ ngay và thay
bằng một cây khác.
- Đặt một miếng pha lê
tròn ở góc Tây Nam của bàn làm việc để tạo sự hoà đồng giữa bạn với các đồng
nghiệp
- Các loại đèn nên đặt ở
hướng Nam của bàn làm việc, nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng
cho bạn
- Tất cả các thiết bị
văn phòng bằng kim loại (như máy tính) nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn
làm việc, nhớ rằng phải đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái.
- Đặt các tượng giả cổ
màu đỏ hoặc màu tía ở góc Đông Nam của bàn tượng trưng cho sự giàu có.
Cuối cùng, cần nhớ rằng,
quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải thật sự sạch sẽ, gọn gàng, thông
thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ.Bản thân điều
đó thôi, đã tạo cho người sử dụng một cảm giác thật dễ chịu, một tinh thần thật
sảng khoái.Và tinh thần phải sảng khoái thì mới làm việc tốt được. Âu đó cũng
là ý nghĩa cao nhất của Phong Thuỷ !
Nói suy cho cùng thì mọi việc về phong thủy thường theo tính tu nhân tích đức phúc phận thời trước để lại và đến thời bạn tu nghiệp như thế nào??
Các cụ có câu: "đời ai cũng có cái số"! và câu: "Đức năng thắng số" Vậy thì nên tin vào đâu và cái nào không nên tin đấy là do mình nên tu thân làm việc thiện thì mọi việc có tai ương như thế nào cũng tự khắc tiêu biến và bạn sẽ được hạnh phúc.
Tags: phong thủy, phong thủy theo tuổi, phong thủy nhà, chọn hướng nhà, chọn hướng căn hộ chung cư, chọn hướng bàn làm việc, chọn hướng ban công, chọn hướng chung cư, chọn hướng tuổi vợ hay chồng,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét